Dự án ngôi nhà mới

Dự án khu nhà ở Cao cấp Ngôi nhà mới - New house city cách Trung tâm hội nghị Quốc Gia Mỹ Đình khoảng 8 phút chạy xe; trải dài 1,5km mặt đường Đại lộ Thăng Long, thuộc địa bàn thị trấn huyện Quốc Oai. Với quần thể gồm các nhà biệt thự , chung cư, trường học cao cấp, trung tâm thương mại, trạm xá, hồ sinh thái, công viên cây xanh kết hợp với vị trí đắc địa nên dự án thực sự là một nơi ở lý tưởng của các hộ gia đình!
Hotline: 091.22.22.008
Cổng chính ở phía bắc nằm trên mặt đường Láng Hoà Lạc (6 làn xe chạy, rộng 140m) trải dài trên 1.5km, phía đông nằm trên mặt đường đô thị Bắc Nam (rộng 42m), phía tây nằm trên mặt đường tỉnh lộ 80 (rộng 20.5m), phía tây giáp với trung tâm hành chính Quốc oai và khu dân cư. Nằm bên cạnh dự án khu đô thị mới Mê Linh và khu đô thị mới GAMI





Trong khu đô thị có đầy đủ các dịch vụ tiện ích như:
Trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, trạm y tế, trường mầm non, trường phổ thông cơ sở, khu dịch vụ tập Golf, trạm xăng, công viên cây xanh, hệ thống hồ điều hòa sinh thái trải dài, 3 bãi đậu xe lớn, 5 tòa nhà cao tầng là căn hộ cao cấp...
Hiện tại dự án đã làm được một số hạng mục :
- Đã xây dựng xong móng các lô biệt thự toàn khu, hệ thống hồ điều hòa đã đào và kè xong.
- Đã đắp đồi và trồng cỏ xong ở cổng chính dự án (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) và trồng cau 2 bên cổng.
Dự án gồm có 258 lô biệt thự và được chia làm 4 khu:
+ Khu A (song lập): gồm 72 lô
- Diện tích từ 193.09m2 tới 330.25m2
- Mặt đường: 11.5m và 20.5m
+ Khu B (song lập): gồm 56 lô. Có 12 lô nằm ven hồ điều hòa sinh thái
- Diện tích từ 188.94m2 tới 376.88m2
- Mặt đường: 13.5m, 20.5m và 24m
+ Khu C (song lập): gồm 34 lô.
- Diện tích từ 203.50m2 tới 326.98m2
- Mặt đường: 13.5m, 20.5m và 24m
+ Khu D (đơn lập): gồm 96 lô. Nằm ven hồ điều hòa sinh thái
- Diện tích từ 270.98m2 tới 583.82m2
- Mặt đường: 11.5m, 13.5m và 24m
Đây là dự án cao cấp, thiết kế sinh thái đẹp và cực thoáng, có không gian hồ rất lớn, giao thông thuận tiện kết hợp với vị trí đắc địa nên dự án thực sự là một cơ hội đầu tư mang lại hiệu quả cao, một nơi ở lý tưởng giành cho gia đình bạn.
Liên hệ: 091.22.22.008
Dự án khu nhà ở Cao cấp Ngôi nhà mới - New house city do Công ty Cổ phần thương mại Ngôi nhà mới làm chủ đầu tư.
Khu nhà ở Cao cấp Ngôi nhà mới - New house city trải dài 1.5km mặt đường Đại lộ Thăng Long, thuộc địa bàn thị trấn huyện Quốc Oai.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở
Số: ......./2012/HĐMB-NNM
Căn cứ:
1 Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
2 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;
3 Luật đất đai số 13/2003/QH11 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
4 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
5 Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006;
6 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
7 Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010, quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng năm 2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
8 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh Bất động sản;
9 Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP của Chính Phủ;
10 Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 18/02/2008 của UBND tỉnh Hà Tây về việc giao Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới làm chủ đầu tư và thực hiện Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai;
11 Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh Hà Tây về việc phê duyệt phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ GPMB Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai;
12 Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 03/03/2008 của UBND huyện Quốc Oai về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai;
13 Quyết định số 546/QĐ-UBND ngày 12/03/2008 của UBND tỉnh Hà Tây về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn 1) hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai;
14 Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 05/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 275.397 m2 đất thuộc địa giới hành chính thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai; giao cho Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới thực hiện Dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn 1) hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, thành phố Hà Nội;
15 Quyết định số 3710/QĐ-UBND ngày 15/08/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới sử dụng 275.397 m2 đất tại thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai mà Công ty đã thực hiện xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật (giai đoạn 1) theo Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 05/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới (giai đoạn 2).
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở (“Hợp đồng”) này được giao kết vào ngày___tháng___năm 2012 bởi và giữa :
BÊN BÁN: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGÔI NHÀ MỚI
|
Địa chỉ: Văn phòng giao dịch: Điện thoại: Tài khoản số: Mã số thuế: Đại diện bởi: Chức vụ: |
Số 54, đường Nguyễn Khuyến, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội Số 19 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội (84) – 04 - 35563626 Fax: (84) – 04 - 35563878 1261.00000.68688 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội 0500457267 Ông Lê Văn Vọng Tổng Giám đốc |
(Dưới đây gọi tắt là “Bên A”)
BÊN MUA: ÔNG/BÀ_____________________________
|
CMND số: Nơi đăng ký HKTT: Chỗ ở hiện tại: Điện thoại: Email: |
____________________do Công an_________cấp ngày_____/_____/2011 _____________________________________________________________ _____________________________________________________________ NR:_________________ Di động:_________________________________ ____________________________ |
(Dưới đây gọi tắt là “Bên B”)
Trong trường hợp Bên B có từ 02 (hai) người trở lên, mọi dẫn chiếu đến Bên B trong Hợp đồng này có nghĩa là dẫn chiếu đến từng người trong số họ và các nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên B quy định theo Hợp đồng này là nghĩa vụ và trách nhiệm liên đới và riêng rẽ.
Bên A sẽ không có trách nhiệm phải xác định nghĩa vụ cá nhân của từng người thuộc Bên B nhưng Bên A có quyền yêu cầu từng người thuộc Bên B thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng một cách riêng rẽ.
XÉT RẰNG:
1. Bên A đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép làm chủ đầu tư Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
2. Theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, vì mục đích mua bán nhà ở, Các Bên đồng ý giao kết Hợp đồng này theo các điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây.
ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI:
Trừ khi ngữ cảnh có yêu cầu khác đi, các từ ngữ và thuật ngữ trong Hợp đồng này sẽ có nghĩa như sau:
1. “Hợp đồng mua bán nhà ở” là sự thỏa thuận giữa Bên A và Bên B, theo đó Bên A có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho Bên B và có quyền nhận tiền thanh toán; Bên B có nghĩa vụ trả tiền và có quyền nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở;
2. “Dự án” là Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới thuộc Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội do Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới làm Chủ đầu tư;
3. “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật hiện hành;
4. “Ngày” là ngày dương lịch bao gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ;
5. “Ngôi nhà” là nhà Biệt thự được xây thô, hoàn thiện mặt ngoài gắn liền với quyền sử dụng đất theo bản vẽ thiết kế thi công được Bên A phê duyệt, bao gồm các hạng mục, thiết bị, vật liệu được liệt kê chi tiết tại Phụ Lục 1 kèm theo Hợp đồng này.
6. “Bên” có nghĩa là Bên A hoặc Bên B;
7. “Các Bên” có nghĩa là cả Bên A và Bên B;
8. “Diện tích Ô đất” là diện tích quyền sử dụng đất của từng Ngôi nhà quy định tại Điều 1, Khoản 1.1 của Hợp đồng này;
9. “Diện tích sàn xây dựng” là diện tích được xác định tại bản “Thống kê diện tích” trong Bản vẽ hoàn công được hai bên ký kết phê duyệt.
10. “Ngày bàn giao thực tế” là ngày xác lập các văn bản “Thỏa thuận bàn giao Ngôi nhà” và “Biên bản bàn giao Ngôi nhà” quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này.
11. “Đơn giá” là đơn giá xây dựng Ngôi nhà được Chủ đầu tư quy định dựa trên đơn giá vật tư, vật liệu, nhân công, giá ca máy theo đơn giá của Nhà nước tại thời điểm giao kết hợp đồng và theo thiết kế bản vẽ thi công do Chủ đầu tư phê duyệt.
12. “Sự kiện bất khả kháng” là những sự kiện xảy ra ngoài mong muốn và vượt quá sự kiểm soát của các Bên, như chiến tranh, bạo loạn, cấm vận giao thông, động đất, thiên tai, hỏa hoạn, sự thay đổi chính sách, pháp luật hoặc sự ngăn cấm của cơ quan chức năng có thẩm quyền;
13. “Vi phạm Hợp đồng” là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết theo thoả thuận giữa các Bên;
14. “Phần sử dụng chung” là các khu vực được xác định tại Phụ Lục 2 của Hợp đồng này;
15. “Tiện ích” bao gồm các tiện ích do Bên A và/hoặc đại diện có thẩm quyền của Bên A quy định cụ thể tại từng thời điểm;
16. “Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở” là quy chế chung của Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới được Chủ đầu tư xây dựng, sửa đổi và ban hành tùy từng thời điểm, phù hợp với các quy định của pháp luật và Hợp đồng này sau khi đã được sự thống nhất của đa số các chủ sở hữu/sử dụng hợp pháp các Ngôi nhà tại Khu nhà ở.
THEO ĐÓ, CÁC BÊN THỎA THUẬN NHƯ SAU:
ĐIỀU 1. ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA NHÀ Ở MUA BÁN
1.1. Bên A đồng ý bán Ngôi nhà, Bên B đồng ý mua Ngôi nhà được xây thô, hoàn thiện mặt ngoài gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các đặc điểm chính như được mô tả chi tiết dưới đây:
- Loại Nhà ở:_______________ (Biệt thự song lập/Biệt thự đơn lập)
- Địa chỉ Nhà ở: Ô số____________thuộc Lô số:______________Khu:________________
- Tổng diện tích sàn xây dựng:____________m2
- Tổng diện tích sử dụng đất ở chuyển nhượng (diện tích đất): ________m2.
- Mục đích sử dụng đất: đất ở.
- Nguồn gốc sử dụng đất: được Nhà nước giao.
Vị trí và các thông tin khác liên quan đến đặc điểm của đất và Ngôi nhà được thể hiện trong Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và mẫu thiết kế Ngôi nhà của Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
1.2. Phần xây thô, hoàn thiện mặt ngoài gồm các hạng mục, thiết bị, vật liệu như quy định tại Phụ Lục 1 của Hợp đồng.
1.3. Diện tích sàn xây dựng được tính bằng tổng diện tích sàn tầng 1, sàn tầng 2, sàn tầng 3, được tính phủ bì (bao gồm cả ban công) và không trừ lỗ rỗng cầu thang.
1.4. Diện tích Ô đất, diện tích sàn xây dựng trên đây là tạm tính. Diện tích chính xác sẽ căn cứ vào bản vẽ hoàn công và Thỏa thuận bàn giao hoặc Biên bản bàn giao Ngôi nhà.
ĐIỀU 2. GIÁ BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
2.1. Giá bán Ngôi nhà bao gồm giá trị quyền sử dụng Ô đất có hạ tầng kỹ thuật và giá trị phần xây thô, hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà, cụ thể :
|
STT |
Diễn giải |
Đơn vị tính |
Số m2 |
Đơn giá |
Thành tiền (VNĐ) |
|
1 |
Giá trị quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật |
m2 |
------- |
--- |
--- |
|
2 |
Giá trị nhà xây thô và hoàn thiện mặt ngoài |
m2 |
------ |
5.500.000 |
--- |
|
Giá bán Ngôi nhà (1+2): |
|
|
|||
(Bằng chữ:_________________________________________________________________)
2.2. Đơn giá quyền sử dụng đất trên đây là cố định trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng, nhưng Giá bán Ngôi nhà trên đây là tạm tính. Giá trị quyết toán Ngôi nhà được tính trên cơ sở diện tích đất, diện tích sàn xây dựng thực tế khi bàn giao Ngôi nhà và những thay đổi về chính sách thuế của Nhà nước, sự tăng giá đột biến của vật liệu xây dựng (nếu có).
Khi Nhà nước thay đổi thuế suất thuế GTGT (VAT) thì giá bán Ngôi nhà sẽ thay đổi tương ứng.
Trong thời gian thi công, nếu giá vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng do liên sở Tài chính – Xây dựng Hà Nội công bố tăng, giảm đột biến từ mười phần trăm (10%) trở lên so với giá do liên sở Tài chính – Xây dựng Hà Nội công bố tại thời điểm gần nhất với thời điểm trước khi hai Bên ký kết Hợp đồng này, hai bên nhất trí sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị nhà xây thô, hoàn thiện mặt ngoài đối với khối lượng còn lại chưa được thi công của Ngôi nhà tương ứng với phần vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng chịu sự điều chỉnh của việc thay đổi đó đồng thời việc điều chỉnh giá này phải tuân thủ các quy định tại Điều 7, Thông tư 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá Hợp đồng xây dựng. Để tránh hiểu lầm hai bên nhất trí thoả thuận: số tiền Bên B đã nộp cho Bên A tại mỗi thời điểm sẽ được xác định tương ứng với khối lượng thi công tương đương và không điều chỉnh giá đối với khối lượng thi công đã được thanh toán (không phụ thuộc vào việc Bên A thi công thực tế vào thời điểm nào). Tuy nhiên, nếu sau khi điều chỉnh từ 30 (ba mươi) ngày trở lên mà giá vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng lại thay đổi không như thời điểm hai bên đã điều chỉnh tăng, giảm thì đối với phần khối lượng còn lại chưa được thi công sẽ tiếp tục được điểu chỉnh tăng, giảm theo sự thay đổi đó.
2.3. Giá bán nhà ở nói trên đã bao gồm: thuế GTGT (VAT), tiền sử dụng đất để ghi nhận mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng là đất ở. Các khoản Thuế, Phí và Lệ phí Nhà nước khác áp dụng như quy định tại Điều 4 (Thuế, Phí và Lệ phí Nhà nước) Hợp đồng này.
ĐIỀU 3. THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
3.1. Thời hạn thanh toán
3.1.1 Đối với giá trị quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật :
Bên B có trách nhiệm thanh toán một lần và toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật là: _______________đồng (Bằng chữ:____________________________) ngay khi hai Bên ký kết Hợp đồng này.
3.1.2. Đối với giá trị phần xây thô, hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà: Tiến độ thanh toán được thực hiện theo đúng tiến độ xây dựng Ngôi nhà dưới đây và theo đúng thứ tự từng đợt để đảm bảo đủ điều kiện cho Bên A thực hiện việc đầu tư xây dựng cũng như đảm bảo cho Bên B đủ điều kiện chuẩn bị về tài chính phục vụ cho việc thanh toán, cụ thể như sau:
a) Đợt 1: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A (30%) số tiền xây thô hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà, tương đương :______đ.
(Bằng chữ: ______________________________________________________).
b) Đợt 2: Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ khi Bên A thực hiện xong việc mở đường của Dự án theo thiết kế được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đến tất cả các Lô đất, Ô đất của Khu Nhà ở (chưa cần rải nhựa) (Bên A hoàn thành chậm nhất vào ngày 10/03/2013) và có thông báo bằng văn bản cho Bên B, Bên B có trách nhiệm thanh toán tiếp cho Bên A (20%) số tiền xây thô hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà, tương đương:_______________đ.
(Bằng chữ:_______________________________________________________).
c) Đợt 3: Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi Bên A hoàn thiện việc đổ bê tông mái tầng 2 của Ngôi nhà (Bên A hoàn thành chậm nhất là ngày 30/08/2013) và có thông báo bằng văn bản cho Bên B, Bên B có trách nhiệm thanh toán tiếp cho Bên A số tiền là (20%):_______________đ.
(Bằng chữ: ______________________________________________________).
d) Đợt 4: Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi Bên A hoàn thiện việc đổ mái tầng 3 (phần trên cùng, cao nhất của Ngôi nhà), hoàn thiện việc xây thô, mặt ngoài và lắp cửa của Ngôi nhà (Bên A hoàn thành chậm nhất là ngày 28/02/2014) và có thông báo bằng văn bản cho Bên B, Bên B có trách nhiệm thanh toán tiếp cho Bên A (10%) số tiền xây thô hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà, tương đương:_______________đ.
(Bằng chữ: ______________________________________________________).
e) Đợt 5: Bên A có trách nhiệm:
(i) Hoàn thành toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông của Dự án có Khu nhà ở theo phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hệ thống điện, nước (dùng hệ thống nước sạch chung của thành phố Hà Nội) đã được đấu nối đến hàng rào Ô đất đảm bảo cho Bên B có thể đấu nối và có điện, nước sạch để sử dụng; và
(ii) Bên A rà soát và kiểm tra toàn bộ các hạng mục công trình, có Thông báo bàn giao Ngôi nhà và mời Bên B đến nghiệm thu hoàn công trong việc xây dựng Ngôi nhà, Bên B có trách nhiệm đến nghiệm thu hoàn công để ký Biên bản nghiệm thu hoàn công Ngôi nhà trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A. Nếu Bên B từ chối ký Biên bản nghiệm thu hoàn công thì phải đưa ra được các chứng cứ hợp pháp chứng minh Bên A đã không xây dựng và bàn giao Ngôi nhà theo đúng quy định của Hợp đồng, nếu Bên B không cung cấp được các chứng cứ hợp pháp như trên hoặc Bên B không đến ký Biên bản nghiệm thu hoàn công thì được coi là Bên B đã đồng ý với việc xây dựng Ngôi nhà của Bên A và đã đồng ý nghiệm thu hoàn công xây dựng Ngôi nhà kể từ ngày hết thời hạn 05 (năm) ngày làm việc nêu trên.
Khi Bên A hoàn thành các công việc trên, đồng thời Bên B có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại của Hợp đồng (có trừ đi số tiền 5% giữ lại ở lần thanh toán Đợt 6 quy định tại điểm f dưới đây) trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu hoàn công Ngôi nhà hoặc được coi là đã ký Biên bản nghiệm thu hoàn công. Mặc dù Bên A đã gửi Thông báo bàn giao Ngôi nhà cho Bên B nhưng Bên A chỉ bàn giao thực tế Ngôi nhà khi Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán (trừ khoản tiền giữ lại như quy định tại điểm f dưới đây).
f) Đợt 6: Khoản tiền giữ lại: Bên A đồng ý để Bên B giữ lại năm phần trăm (5%) của toàn bộ số tiền phải thanh toán cho phần xây thô, hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà (không tính lãi suất) cho đến khi Bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu Ngôi nhà và Bên A có thông báo yêu cầu Bên B đến nhận Giấy chứng nhận thì Bên B thanh toán nốt, Bên B có trách nhiệm thanh toán số tiền này trong thời hạn không quá mười (10) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên A.
Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Bên A thông báo về việc làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở. Sau thời hạn trên, nếu Bên B không có mặt để hoàn tất hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở thì số tiền 5% của Đợt 6 được coi là khoản chậm thanh toán của Bên B và được xử lý theo quy định tại Khoản 16.1, Điều 16 của Hợp đồng.
3.2. Phương thức thanh toán:
Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A.
Trường hợp Bên B thanh toán qua tài khoản của Bên A thì ngày Ngân hàng ghi có vào tài khoản của Bên A được coi là ngày Bên B thanh toán và phí dịch vụ chuyển tiền Bên B chịu trách nhiệm nộp. Bên B giữ lại chứng từ nộp tiền của Ngân hàng cấp để làm chứng từ thanh toán của Hợp đồng này.
Trường hợp Bên B thanh toán bằng tiền mặt thì Bên A có nghĩa vụ xuất phiếu thu cho Bên B.
Đồng tiền thanh toán: các Bên thống nhất bất kỳ khoản thanh toán nào đều phải được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam.
ĐIỀU 4. THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ NHÀ NƯỚC
Bên A có trách nhiệm nộp các khoản thuế, phí, lệ phí thuộc về trách nhiệm của chủ đầu tư Dự án khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bán Ngôi nhà cho Bên B như: tiền sử dụng đất (để chuyển đổi mục đích sử dụng đất ghi nhận mục đích sử dụng đất là đất ở), thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tính đến thời điểm Bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) và tất cả các loại thuế, phí, lệ phí khác liên quan phát sinh cho đến ngày Bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở.
Bên B có trách nhiệm nộp các khoản sau: các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc Bên B chuyển nhượng hợp đồng này cho Bên thứ bạ; lệ phí trước bạ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và các khoản phí, lệ phí mà pháp luật quy định trách nhiệm nộp thuộc về người mua nhà (Bên B) khi Bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp kể từ thời điểm Bên B được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở trở đi.
ĐIỀU 5. TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI DỰ ÁN DỰ KIẾN
5.1. Tiến độ hoàn thành phần xây thô và hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà:
Bên A sẽ hoàn thành việc xây thô, hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà và bàn giao Ngôi nhà cùng các điều kiện kèm theo như thoả thuận tại Hợp đồng này cho Bên B trong vòng hai tư (24) tháng kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực.
Bên A có quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm tiến độ xây thô, hoàn thiện mặt ngoài Ngôi nhà nhưng phải đảm bảo tổng thời gian điều chỉnh cộng dồn không quá thời hạn sáu (6) tháng so với cam kết về thời hạn bàn giao Ngôi nhà nêu trên. Nếu có sự điều chỉnh tiến độ, Bên A sẽ thông báo cho Bên B.
5.2. Nếu Bên B vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Khoản 3.1, Điều 3 của Hợp đồng này Bên A sẽ gửi một thông báo bằng văn bản nhắc nhở Bên B thực hiện việc thanh toán, nếu sau mười (10) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nhắc nhở mà Bên B không thực hiện việc thanh toán thì Bên A có quyền tạm ngừng tiến độ thi công phần xây thô, hoàn thiện mặt ngoài của Ngôi nhà. Thời gian tạm ngừng thi công Ngôi nhà của Bên A bằng thời gian chậm thanh toán của Bên B và sẽ không tính vào tiến độ theo Khoản 5.1 Điều này.
5.3. Bên A sẽ thông báo cho Bên B thời gian cụ thể để bàn giao Ngôi nhà căn cứ vào tiến độ thi công thực tế phù hợp với tiến độ thanh toán nêu tại Điều 3.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
6.1. Quyền của Bên A:
Ngoài các quyền khác như được quy định trong Hợp đồng này và các quy định của pháp luật, Bên A có các quyền sau đây:
a) Được Bên B thanh toán theo đúng thoả thuận và phương thức thanh toán được quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên B nộp đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, bao gồm cả các khoản Thuế, Phí, Lệ phí theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
c) Có quyền điều chỉnh tiến độ dự kiến toàn bộ Dự án, tiến độ dự kiến thi công Ngôi nhà và tạm ngừng thi công Ngôi nhà theo Điều 5 của Hợp đồng này;
d) Yêu cầu Bên B nhận và chấp nhận việc bàn giao Ngôi nhà vào Ngày bàn giao thực tế như được quy định tại Điều 9 Hợp đồng này;
e) Có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên B vi phạm các nghĩa vụ thuộc trường hợp Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng quy định tại Điều 16 của Hợp đồng này;
f) Có các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
6.2. Nghĩa vụ của Bên A:
a) Bảo đảm tính hợp pháp của việc chuyển quyền sở hữu Ngôi nhà ở như mô tả tại Điều 1 của Hợp đồng này;
b) Xây dựng Ngôi nhà và bàn giao Ngôi nhà cho Bên B theo tiến độ được quy định tại Điều 3 và 5 của Hợp đồng;
c) Thi công phần hạ tầng kỹ thuật toàn bộ Khu nhà ở và thi công xây phần thô, hoàn thiện mặt ngoài Ngôi nhà theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Bên A thiết kế và xây dựng Ngôi Nhà phù hợp với các quy định của pháp luật về xây dựng có liên quan, thông lệ địa phương và quy hoạch tổng thể của Dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
e) Các Bên trong Hợp đồng này đồng ý và thừa nhận rằng, quy hoạch tổng thể và thiết kế của Ngôi nhà và Dự án (bao gồm sơ đồ bố trí sàn, quy hoạch, kiến trúc và các tiện ích của Ngôi nhà) có thể được thay đổi theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trong trường hợp có bất kỳ thay đổi nào, Bên B sẽ được thông báo về những thay đổi đó, hai bên sẽ điều chỉnh giá bán Ngôi nhà phù hợp với sự thay đổi đó trên cơ sở đơn giá bán như quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này;
f) Bên A phải kiểm tra và giám sát việc xây dựng Ngôi nhà để đảm bảo rằng khi bàn giao cho Bên B, chất lượng và điều kiện của Ngôi nhà phù hợp với thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
g) Bên A phải thực hiện các nghĩa vụ bảo hành của mình như được quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này;
h) Tạo điều kiện cho Bên B hoàn thiện nội thất Ngôi nhà nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình;
i) Điện, nước sẽ do các đơn vị cung cấp có thẩm quyền cấp đến điểm đấu nối của hàng rào Ô đất, phù hợp với các quy định của pháp luật; Tuy nhiên, trong mọi trường hợp Bên A phải đảm bảo khi bàn giao Ngôi nhà cho Bên B thì hệ thống điện, nước sạch (dùng hệ thống nước sạch chung của thành phố Hà Nội) đã được đấu nối đến hàng rào Ô đất, đảm bảo cho Bên B có thể đấu nối và sử dụng điện, nước sạch ngay;
j) Trong phạm vi các quy định của pháp luật hiện hành, Bên A có trách nhiệm tổ chức thực hiện các thủ tục và cung cấp các tài liệu cần thiết để các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho Bên B. Tiến trình cấp giấy chứng nhận này sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
k) Bàn giao Ngôi nhà đã xây xong phần thô và hoàn thiện mặt ngoài cho Bên B theo Điều 9;
l) Nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
m) Hoàn thiện hạ tầng của Dự án theo đúng tiến độ được duyệt, đảm bảo hoàn thành xây dựng tất cả các hệ thống đường giao thông và hạ tầng theo quyết định phê duyệt Dự án của cơ quan có thẩm quyền khi bàn giao Ngôi nhà cho Bên B;
n) Không được thay đổi quy hoạch, sử dụng sai mục đích đối với bất kỳ phần sử dụng chung nào của Dự án;
o) Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B và đơn vị giám sát do Bên B thuê theo quy định tại điểm h, khoản 7.1, Điều 7 Hợp đồng này thực hiện việc giám sát thi công xây dựng Ngôi nhà theo quy định;
p) Thực hiện việc xây dựng cổng chào của khu nhà ở theo thiết kế được duyệt trong thời hạn không quá 120 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này;
q) Trong trường hợp có sự thay đổi thông tin liên quan đến tên công ty, địa trị chủ sở chính, Bên A có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên B biết, nhằm đảm bảo thông tin liên lạc giữa hai Bên. Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh do không thông báo về những thay đổi này.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
7.1. Quyền của Bên B
Ngoài các quyền khác được quy định trong Hợp đồng này và pháp luật Việt Nam, Bên B sẽ có các quyền sau:
a) Nhận bàn giao Ngôi nhà đã xây xong phần thô và hoàn thiện mặt ngoài theo các hạng mục, thiết bị và vật liệu như quy định tại Phụ Lục 1 của Hợp đồng này theo thời gian thoả thuận trong Hợp đồng và thông báo của Bên A;
b) Được quyền chuyển nhượng Hợp đồng theo như quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này;
c) Được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật;
d) Trên cơ sở việc Bên B thanh toán Phí dịch vụ (như quy định tại Điểm h, Khoản 7.2 Điều 7), Bên B có quyền sử dụng các dịch vụ do Bên A hoặc đại diện của Bên A cung cấp sau khi bàn giao Ngôi nhà cho Bên B;
e) Trên cơ sở việc Bên B thanh toán Phí Quản lý và Vận hành Khu nhà ở (như quy định tại Điểm g, Khoản 7.2 Điều 7), Bên B có quyền sử dụng các dịch vụ quản lý do Bên A hoặc đơn vị có thẩm quyền cung cấp trong Khu nhà ở;
f) Có quyền chậm thanh toán đối với các khoản thanh toán tiếp theo quy định tại Hợp đồng này nếu Bên A có hành vi vi phạm các nghĩa vụ, cam kết nêu tại Hợp đồng này tương ứng với thời gian chậm hoàn thành nghĩa vụ, cam kết của Bên A (nếu có);
g) Được quyền ra, vào Khu nhà ở để thăm và kiểm tra, giám sát việc xây dựng Ngôi nhà mà Bên B đã ký hợp đồng mua của Bên A với điều kiện không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường (hoạt động mà trong điều kiện thông thường nhất bất cứ đơn vị nào cũng có thể thi công được mà không bị ảnh hưởng) của Bên A trong việc thi công xây dựng Ngôi nhà (ngay sau khi ký Hợp đồng này Bên A có trách nhiệm cấp cho Bên B 03 thẻ ra vào có ký đóng dấu của Bên A để phục vụ cho việc ra vào Khu nhà ở của Bên B, Bên B có trách nhiệm xuất trình thẻ và đăng ký với bảo vệ của Bên A trước khi vào Khu nhà ở);
h) Trong trường hợp các khách hàng mua nhà tại Dự án tập hợp được thành từng nhóm (gọi tắt là “Nhóm Khách hàng”) mà trong Nhóm Khách hàng đó có tối thiểu 20 Ngôi nhà được mua của Bên A trở lên thì được quyền thống nhất thuê 01 đơn vị tư vấn có đầy đủ tư cách pháp nhân thực hiện giám sát việc xây dựng Ngôi nhà của Bên A theo quy định sau:
(i) Các khách hàng cùng ký vào chung một đơn đề nghị gửi Bên A về việc lựa chọn Công ty trên; và
(ii) Phí tư vấn trả cho đơn vị tư vấn do Nhóm Khách hàng thuê thì khách hàng tự trả; và
(iii) Nếu phát hiện Bên A và/hoặc đơn vị thi công sai hoặc thực hiện không đúng theo quy định của hồ sơ thiết kế và Hợp đồng này đồng thời có chứng cứ hợp pháp về việc đó thì có quyền yêu cầu Bên A và/hoặc đơn vị thi công có trách nhiệm tạm dừng việc thi công cho đến khi khắc phục xong các sai phạm đó; và
(iv) Việc giám sát đó không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường (hoạt động mà trong điều kiện thông thường nhất bất cứ đơn vị nào cũng có thể thi công được mà không bị ảnh hưởng) của Bên A và/hoặc của đơn vị thi công do Bên A thuê.
i) Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm nghĩa vụ thuộc trường hợp Bên B được đơn phương chấm dứt hợp đồng quy định tại Điều 16 của Hợp đồng này.
7.2. Nghĩa vụ của Bên B:
Theo Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm và cam kết như sau:
a) Bảo đảm tư cách pháp lý để ký kết Hợp đồng này;
b) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo giá trị, phương thức thanh toán được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Hợp đồng này. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và đảm bảo đồng tiền thanh toán cho Bên A có nguồn gốc hợp pháp;
c) Thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính, trong đó bao gồm các khoản Thuế, Phí và Lệ phí theo quy định của Nhà nước và theo các điều kiện như được quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này;
d) Cung cấp các giấy tờ do Bên A yêu cầu để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành và của địa phương;
e) Khi đến giao dịch đều phải mang theo Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu và Hợp đồng này;
f) Tự đảm nhận công tác lắp đặt hệ thống điện, nước, hoàn thiện nội thất bên trong ngôi nhà. Thời gian hoàn thiện không quá mười hai (12) tháng kể từ ngày Thoả thuận bàn giao Ngôi nhà hoặc Biên bản bàn giao Ngôi nhà được ký kết và xác lập;
g) Thanh toán cho Bên A, hoặc cho các doanh nghiệp được chỉ định các loại phí (“Phí quản lý và vận hành Khu nhà ở”) để quản lý, vận hành Khu nhà ở và Phần sử dụng chung;
h) Thanh toán cho Bên A các khoản phí (“Phí Dịch Vụ”) cho bất kỳ tiện ích và dịch vụ nào được cung cấp bởi, thông qua hoặc thay mặt cho Bên A (nếu Bên B có sử dụng). Các tiện ích và dịch vụ này bao gồm cả điện, nước, truyền hình cáp và/hoặc vệ tinh và dịch vụ viễn thông được cung cấp cho Bên B với mục đích riêng của Bên B tại Ngôi nhà, khu vực đỗ xe, câu lạc bộ thể thao, phòng tắm hơi và bể bơi (nếu có), dịch vụ an ninh... Phù hợp với quy định của Hợp đồng này Phí dịch vụ sẽ được xác định và có thể được thay đổi bởi các nhà cung cấp dịch vụ có liên quan hoặc bởi Bên A tùy từng thời điểm, tùy từng trường hợp. Các tiện ích và dịch vụ này không phải là một phần của Phần sử dụng chung hoặc có liên quan đến Phần sử dụng chung;
i) Khi bất kỳ dịch vụ nào không được cung cấp bởi, thông qua hoặc thay mặt cho Bên A, Bên B sẽ mua và ký hợp đồng riêng biệt trực tiếp với các cơ quan và nhà cung cấp dịch vụ có liên quan về việc cung cấp các dịch vụ đó theo yêu cầu của Bên B. Bên B cam kết không lắp đặt hoặc sử dụng bất kỳ dịch vụ nào mà không được sự chấp thuận của Bên A bằng văn bản;
j) Thông báo đầy đủ các thông tin cá nhân hoặc khi có sự thay đổi thông tin cá nhân: Số CMND, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc chỗ ở hiện tại bằng văn bản cho Bên A nhằm đảm bảo việc liên hệ thông tin giữa hai bên. Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh do không thông báo về những thay đổi này;
k) Bên B chỉ được sử dụng Ngôi nhà theo mục đich được pháp luật cho phép;
l) Thực hiện đầy đủ các quy chế do chủ đầu tư ban hành về việc tham gia giao dịch tại Dự án, thực hiện giao dịch tại sàn giao dịch bất động sản như là các điều khoản mặc định của hợp đồng. Thực hiện đúng Điều lệ quản lý xây dựng quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500, Điều lệ quản lý thực hiện dự án và Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở đã được các cơ quan quản lý và/hoặc Chủ đầu tư phê duyệt, bao gồm nhưng không giới hạn ở các nghĩa vụ sau:
- Không được thay đổi kiến trúc của ngôi nhà so với thiết kế bản vẽ thi công được Chủ đầu tư phê duyệt, không cơi nới thêm ra xung quanh, không thay đổi số tầng, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc quy hoạch chung của Dự án và các công trình hạng mục khác;
- Trong quá trình hoàn thiện, nếu Bên B gây hư hỏng các công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải sửa chữa trả lại nguyên trạng ban đầu trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày lập Biên bản giữa hai bên. Quá thời hạn nói trên mà Bên B không hoàn thành việc sửa chữa hư hỏng thì Bên A tự tiến hành sửa chữa và Bên B phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa thực tế;
Bên A có thể sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở tùy từng thời điểm nếu quy định của pháp luật có liên quan thay đổi, Bên A sẽ thông báo bằng văn bản về những sửa đổi hoặc bổ sung đó cho Bên B. Trong các trường hợp khác việc sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở phải được sự thống nhất với Bên B hoặc đạt được sự thống nhất của đa số các chủ sở hữu và/hoặc người sử dụng hợp pháp các Ngôi nhà tại khu nhà ở.
ĐIỀU 8. CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG
8.1. Bên B có quyền chuyển nhượng Hợp đồng và Bên A có trách nhiệm xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên B trong trường hợp Bên B thực hiện đầy đủ các thủ tục sau:
a. Tuân thủ các quy định về chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật. Trường hợp các Bên trong trường hợp này tự mình thực hiện các thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mà dẫn đến những sai sót, mất mát hồ sơ hoặc chuyển nhượng Hợp đồng không đúng trình tự thủ tục theo quy định thì Bên B sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
b. Bên A chỉ xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng cho Bên B sau khi Bên B đã hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán phát sinh đến thời điểm ký kết văn bản chuyển nhượng hợp đồng cho Bên A và các nghĩa vụ tài chính (Thuế, Phí và Lệ phí) phát sinh từ việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định của pháp luật;
8.2. Kể từ thời điểm Bên A xác nhận việc chuyển nhượng Hợp đồng, tất cả các quyền và nghĩa vụ của Bên B theo Hợp đồng này được chuyển giao cho chủ thể mới. Bên B chấm dứt tư cách chủ thể của Hợp đồng và xác lập tư cách chủ thể của Hợp đồng cho chủ thể mới;
8.3. Kể từ thời điểm tư cách chủ thể của Hợp đồng được xác định, chủ thể mới chính thức trở thành Bên B của Hợp đồng này;
8.4. Việc chuyển nhượng Hợp đồng của Bên B cho chủ thể mới sẽ chấm dứt tại thời điểm Bên A bàn giao Ngôi nhà cho Bên B (Ngày bàn giao thực tế).
ĐIỀU 9. BÀN GIAO NGÔI NHÀ
9. 1. Bên A sẽ bàn giao Ngôi nhà và các điều kiện kèm theo cho Bên B theo tiến độ quy định tại Điều 5 Hợp đồng này;
9.2. Để thực hiện việc bàn giao Ngôi nhà, Bên A sẽ gửi cho Bên B một thông báo theo mẫu quy định tại Phụ Lục 3 (“Thông báo bàn giao”), trong đó nêu thời gian và địa điểm để kiểm tra và bàn giao. Bên B có trách nhiệm có mặt đúng thời gian, địa điểm đã xác định để việc bàn giao Ngôi nhà được diễn ra vào ngày bàn giao (“Ngày bàn giao thực tế”) như quy định tại Thông báo bàn giao;
9.3. Vào Ngày bàn giao thực tế, sau khi hoàn thành ký biên bản nghiệm thu hoàn công, các Bên sẽ ký Thỏa thuận bàn giao, tuân theo mẫu được kèm theo Hợp đồng này, Phụ Lục 4 (“Thỏa thuận bàn giao Ngôi nhà”). Thỏa thuận bàn giao ngôi nhà có giá trị xác nhận rằng, Ngôi nhà đã được bàn giao và chuyển cho Bên B đáp ứng yêu cầu của Bên B. Thỏa thuận bàn giao này sẽ là bằng chứng cuối cùng chứng minh Ngôi nhà đã được bàn giao và được Bên B chấp nhận và đã được xây dựng, hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu thiết kế được phê duyệt;
9.4. Trường hợp Bên B không có mặt theo đúng thời gian và địa điểm quy định tại Thông báo bàn giao để nhận bàn giao Ngôi nhà, Bên A sẽ thực hiện việc kiểm tra và bàn giao Ngôi nhà vào Ngày bàn giao thực tế mà không có sự hiện diện của Bên B và sau đó thông báo bằng văn bản về quá trình kiểm tra và bàn giao cho Bên B. Trong trường hợp này, Bên B mặc nhiên là đã chấp nhận Ngôi nhà và Biên bản bàn giao được Bên A chuẩn bị mà không có sự hiện diện của Bên B theo mẫu quy định tại Phụ Lục 5 (“Biên bản bàn giao Ngôi nhà”) kèm theo Hợp đồng này.
Biên bản bàn giao Ngôi nhà sẽ là bằng chứng cuối cùng chứng minh Ngôi nhà đã được bàn giao cho Bên B và đã được xây dựng, hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu thiết kế được phê duyệt.
Trường hợp Bên B không có mặt theo đúng thời gian và địa điểm theo Thông báo bàn giao của Bên A vì lý do bất khả kháng, quy định này sẽ không được áp dụng cho đến khi kết thúc sự kiện bất khả kháng.
9.5. Bên B đồng ý và cam kết không khiếu nại, yêu cầu hoặc thực hiện các hành động pháp lý chống lại Bên A liên quan đến bất kỳ hư hỏng, mất mát hoặc thiệt hại đối với Ngôi nhà phát sinh kể từ sau Ngày bàn giao thực tế do hoặc liên quan đến việc không hoặc từ chối nhận Ngôi nhà của Bên B (trừ khi lý do Bên B từ chối nhận hoặc không nhận Ngôi nhà là do lỗi của Bên A không đảm bảo Ngôi nhà bàn giao theo đúng thoả thuận của Hợp đồng). Tuy nhiên, trong mọi trường hợp Bên A phải đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định tại Điều 10 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 10. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH
10.1. Bên A có trách nhiệm bảo hành các hạng mục sau đây:
a) Các hạng mục kết cấu bao gồm: Móng, sàn, cột chịu lực, tường nhà và trần nhà của Ngôi nhà;
b) Các hạng mục, thiết bị và vật liệu hoàn thiện mặt ngoài được Bên A lắp đặt và hoàn thiện cho Ngôi nhà như quy định tại Phụ Lục 1 theo các điều kiện và thời hạn mà các nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp các thiết bị đó đã đưa ra bảo hành tương đương cho Bên A;
10.2. Thời hạn bảo hành:
a) Đối với các hạng mục quy định tại Điểm a, Khoản 10.1 Điều này: là 24 (hai bốn) tháng kể từ Ngày bàn giao thực tế Ngôi nhà cho Bên B.
b) Đối với các hạng mục, thiết bị và vật liệu hoàn thiện mặt ngoài như quy định tại Điểm b, Khoản 10.1 Điều này: theo thời hạn tương ứng do nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp cam kết với Bên A;
10.3. Tùy thuộc vào quyền quyết định của mình, Bên A có thể sửa chữa các hạng mục bảo hành bị hỏng hóc trở về trạng thái tương đương với mức ban đầu như tại Ngày bàn giao thực tế trong chừng mực có thể thực hiện được, hoặc thay thế bằng các hạng mục khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn, trong thời hạn Bên A coi là hợp lý;
Nghĩa vụ này của Bên A sẽ phụ thuộc vào việc Bên B gửi cho Bên A thông báo bằng văn bản về những hỏng hóc đó trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày Bên B phát hiện nhưng trong bất cứ trường hợp nào không chậm hơn ngày kết thúc của Thời hạn bảo hành. Đồng thời phải có những giải pháp hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng, sai sót trên. Nếu Bên B chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh, thì Bên A có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành tương ứng.
Việc Bên B không đưa ra thông báo bằng văn bản trong thời hạn cần thiết như đã nêu sẽ được coi là từ bỏ quyền yêu cầu, khiếu nại hoặc đòi hỏi của mình với Bên A liên quan đến việc bảo hành công trình.
10.4. Phạm vi bảo hành không bao gồm các hao mòn thông thường hợp lý hoặc các thiệt hại, mất mát, hư hỏng do kết quả của các nguyên nhân sau:
a) Sự bất cẩn, hành động, không hành động hoặc lỗi của Bên B;
b) Do việc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng Ngôi nhà của Bên B;
c) Sự kiện Bất khả kháng.
10.5. Công tác bảo hành được thực hiện bởi Bên A hoặc cá nhân, tổ chức được Bên A uỷ quyền hoặc chính Bên B nếu được đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trong trường hợp công tác bảo hành được thực hiện bởi chính Bên B, Bên A có nghĩa vụ thanh toán chi phí bảo hành đã được hai bên thống nhất để thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục sai sót của Ngôi nhà nhằm đạt kết quả tương đương với mức ban đầu tại Ngày bàn giao thực tế;
10.6. Ngay sau khi nhận được thông báo phát hiện hư hỏng của Bên B, trong thời hạn tối đa không quá ba (3) ngày làm việc, Bên A sẽ liên hệ với Bên B và mời các đơn vị liên quan đến xác định nguyên nhân và tổ chức khắc phục xong trong thời gian sớm nhất phù hợp với tính chất của công việc bảo hành đó trong điều kiện bình thường.
ĐIỀU 11. GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
11.1. Sau khi Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Hợp đồng này, Bên A chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật cho Bên B, Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A trong việc thực hiện các công việc này; Bên A sẽ không chịu trách nhiệm liên quan đến việc Bên nhận chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng này từ Bên B không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở do các hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng không hợp lệ hoặc không đầy đủ.
11.2. Trong trường hợp pháp luật quy định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở phải có một Hợp đồng mua bán nhà ở theo mẫu của cơ quan có thẩm quyền ban hành thì hai Bên sẽ ký bổ sung Hợp đồng theo mẫu đó. Nội dung Hợp đồng theo mẫu đó không phủ định các điều khoản quy định trong Hợp đồng này;
11.3 Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Bên A thông báo về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở, Bên B có trách nhiệm liên hệ với Bên A để hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở. Sau thời hạn trên, Bên A sẽ không chịu trách nhiệm về việc hỗ trợ thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho Bên B;
11.4. Khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở, Bên A sẽ thông báo cho Bên B và giới hạn thời gian bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cụ thể.
ĐIỀU 12. PHẦN SỬ DỤNG CHUNG VÀ TIỆN ÍCH
12.1. Phần sử dụng chung quy định tại Phụ lục 2 của Hợp đồng thuộc quyền sử dụng chung của các bên. Tùy từng thời điểm, phụ thuộc vào quyết định của mình theo các quy định của pháp luật và để phục vụ lợi ích chung, Bên A có thể dành ra các tài sản sử dụng chung cho tất cả các chủ sở hữu và người sử dụng các Ngôi nhà. Các tài sản này không nằm trong bất kỳ Ngôi nhà hoặc các khu vực sở hữu riêng nào khác trong khu nhà ở. Các bên có trách nhiệm quản lý và sử dụng Phần sử dụng chung phù hợp với các quy định trong Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở từng thời điểm;
12.2. Tiện ích được đề cập ở đây bao gồm bất kỳ các Tiện ích và dịch vụ nào được cung cấp hoặc sẽ được cung cấp bởi, thông qua hoặc thay mặt cho Bên A. Các tiện ích này không phải là một phần hoặc không liên quan đến Phần sử dụng chung, bao gồm khu vực để xe, bể bơi, câu lạc bộ thể thao, các phòng chức năng, sân tennis, khu vực tắm hơi, tập thể dục.... và các khu vực khác được xác định tại từng thời điểm bởi Bên A. Bên B sẽ sử dụng Tiện ích phù hợp với các quy định trong Quy chế quản lý và khai thác khu nhà ở.
ĐIỀU 13. CÁC CÔNG VIỆC HOÀN THIỆN VÀ THAY ĐỔI
Bên B cam kết và đảm bảo với Bên A sẽ tuân thủ các quy định sau đây liên quan đến bất kỳ việc hoàn thiện, lắp đặt, nâng cấp, xây dựng, phá bỏ, xây dựng hay lắp đặt thêm hoặc bất kỳ công việc thay đổi nào được thực hiện đối với Ngôi nhà và (sau đây gọi chung là “Công việc hoàn thiện và thay đổi”).
13.1. Ngôi nhà và khuôn viên Ô đất (bao gồm thiết kế, bố trí mặt bằng, kích cỡ và diện tích) được quy định trong Hợp đồng này sẽ không thể bị thay đổi hay sửa đổi vì bất kỳ lý do nào và cho bất kỳ mục đích gì mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên A;
13.2. Ít nhất là mười lăm (15) ngày trước ngày được đề nghị bắt đầu Công việc hoàn thiện và thay đổi, Bên B sẽ gửi cho Bên A một đề nghị bằng văn bản với hai (02) bộ bản vẽ thiết kế/xây dựng đề xuất để Bên A xem xét và phê chuẩn (thời gian Bên A xem xét, phê chuẩn không được quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên B);
13.3. Bên B chỉ được bắt đầu Công việc hoàn thiện và thay đổi sau khi nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên A (trường hợp Bên A từ chối phải đưa ra được lý do chính đáng để Bên B xem xét, khắc phục);
13.4. Bên B có trách nhiệm đảm bảo các nhà thầu của mình sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về xây dựng cũng như các hướng dẫn và yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có liên quan;
13.5. Bên B có trách nhiệm đảm bảo các nhà thầu của mình sẽ giữ các vật liệu, công cụ và trang thiết bị theo cách thức được Bên A chấp thuận và nhanh chóng thu dọn rác thải, phế liệu và vật liệu không dùng đến khỏi Khu nhà ở và Phần sử dụng chung và hủy các thứ đó một cách an toàn và hợp pháp, dọn sạch Phần sử dụng chung bị ảnh hưởng bởi Công việc hoàn thiện và thay đổi;
13.6. Bên B cam kết tuân thủ các quy tắc an toàn, các quy định, hướng dẫn và chỉ định của Bên A liên quan hoặc phát sinh từ Công việc hoàn thiện và thay đổi. Bên B sẽ thực hiện hoàn thiện lại các phần hư hại gây ra đối với Phần sử dụng chung hoặc bất kỳ Ngôi nhà, Ô đất nào khác hoặc bất kỳ phần nào của Khu nhà ở bị gây ra bởi hoặc liên quan đến Công việc hoàn thiện và thay đổi của Bên B; Nếu Bên B không hoàn thiện thì Bên B phải trả cho Bên A toàn bộ số tiền Bên A đã ứng ra để hoàn thiện lại;
13.7. Bên A sẽ có quyền đình chỉ, di dời hoặc phá dỡ tất cả các Công việc hoàn thiện và thay đổi không được phép trong trường hợp Bên B không thực hiện việc di dời hoặc phá dỡ này trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày Bên A có thông báo bằng văn bản gửi cho Bên B yêu cầu Bên B di dời hoặc phá dỡ Công việc hoàn thiện và thay đổi không được phép đó. Bên B có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A tất cả các chi phí và tổn thất phát sinh để thực hiện việc di dời hoặc phá dỡ này.
ĐIỀU 14: PHÍ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHU NHÀ Ở
14.1. Phí quản lý và vận hành Khu nhà ở sẽ được xác định và xem xét điều chỉnh tùy từng thời điểm phù hợp với các điều kiện và điều kiện trong Hợp đồng này và hợp đồng dịch vụ ký giữa Bên B và Bên A (nếu có), phù hợp với các quy định của pháp luật và các điều khoản và điều kiện nêu trong các thông báo bằng văn bản sẽ được Bên A gửi tới Bên B tùy từng thời điểm để chi cho việc quản lý, vận hành (gọi chung là “Dịch vụ quản lý”) Khu nhà ở và Phần sử dụng chung sau khi bàn giao Ngôi nhà cho Bên B (nếu có);
14.2. Bên A và Bên B thống nhất: do tại thời điểm ký Hợp đồng này Bên A chưa xây dựng mức Phí quản lý và vận hành Khu nhà ở để chi cho Dịch vụ quản lý nên mức phí này sẽ được Bên A và Bên B thống nhất bằng văn bản sau khi bàn giao Ngôi nhà, mức thu phí sẽ được hai bên xác định để có thể đảm bảo việc duy trì và hoạt động bình thường của Khu nhà ở và các Phần sử dụng chung. Trong trường hợp Bên A và Bên B không thống nhất được thì sẽ áp dụng theo mức phí do UBND thành phố Hà Nội quy định và/hoặc mức phí do các tổ chức, cá nhân, gia đình có nhà ở tại Khu nhà ở thỏa thuận với Bên cung cấp dịch vụ (Do Bên A chỉ định hoặc do các tổ chức, cá nhân, gia đình có nhà ở tại Khu nhà ở chỉ định). Khoản tiền này không nằm trong giá trị Hợp đồng mua bán nhà ở.
Phí quản lý này được thanh toán một quý một lần và thanh toán vào 10 (mười) ngày đầu tiên của mỗi quý.
14.3. Nếu Bên B không thanh toán phí Quản lý và vận hành Khu nhà ở quy định tại Điều này, Bên A có quyền không thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào đối với Bên B, trong đó bao gồm nhưng không giới hạn các nghĩa vụ liên quan đến việc cho Bên B tiếp cận, chiếm hữu Ngôi nhà; làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở...
ĐIỀU 15. THÔNG BÁO
15.1. Tất cả các Thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng này đều phải được thể hiện bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã ghi ở trên (hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi sau này theo Thông báo bằng văn bản của các Bên);
15.2. Tất cả các Thông báo bằng văn bản sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển tay trực tiếp. Thông báo bằng thư qua đường bưu điện được tính kể từ ngày đóng dấu bưu điện nơi gửi; Các thông báo khác có thể gửi qua đường email hoặc điện thoại.
15.3. Tất cả các Thông báo chuyển tay trực tiếp phải được ký xác nhận giữa các Bên;
15.4. Ngoại trừ “Thông báo bàn giao” quy định tại Điều 9 của hợp đồng này, kể từ ngày thứ 16 trở đi tính từ ngày Bên A gửi thông báo về các nội dung khác trong hợp đồng đến địa chỉ Bên B đã đăng ký với Bên A về việc thực hiện các nội dung đó bằng văn bản mà không thể gửi được và/hoặc Bên B không có sự phúc đáp bằng văn bản về việc thực hiện các nội dung đó thì Bên A có quyền xử lý nội dung thông báo theo các thỏa thuận hai bên trong hợp đồng này.
Tất cả Thông báo nói trên là bộ phận không tách rời khỏi Hợp đồng này.
ĐIỀU 16. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG
16.1 Trong trường hợp sau mười (10) ngày, kể từ ngày đến hạn thanh toán, mà Bên B chưa thực hiện việc thanh toán thì:
16.1.1 Ngoài số tiền đến hạn phải thanh toán, Bên B phải trả cho Bên A thêm tiền lãi suất chậm trả phát sinh từ khoản tiền đến hạn phải thanh toán. Tiền lãi suất phát sinh này được tính như sau: số tiền chậm trả nhân với (x) số ngày chậm trả nhân với (x) lãi suất cho vay quá hạn bằng đồng Việt Nam kỳ hạn ba (03) tháng do Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản công bố tại thời điểm thanh toán, nhưng không vượt quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán.
16.1.2 Sau thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, mà Bên B vẫn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán theo thỏa thuận Hợp đồng này thì xem như Bên B tự ý chấm dứt Hợp đồng. Bên A có quyền bán và chuyển nhượng Ngôi nhà cho bất kỳ chủ thể nào khác mà không phải thông báo trước cho Bên B, đồng thời Bên B phải chịu phạt vi phạm Hợp đồng bằng mười hai phần trăm (12%) tổng giá trị Hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên B sẽ chỉ được hoàn trả lại số tiền đã thanh toán của Hợp đồng này sau khi Bên A đã bán, chuyển nhượng Ngôi nhà cho chủ thể khác và đã khấu trừ: tiền lãi suất chậm trả theo Điều 16.1.1; tiền phạt vi phạm hợp đồng; các chi phí và phí tổn hành chính; Thuế, Phí, Lệ phí Nhà nước do Bên A nộp và các chi phí khác theo Hợp đồng này; bồi thường thiệt hại cho Bên A phát sinh từ việc không thực hiện Hợp đồng của Bên B. Trong trường hợp giá trị bất động sản của Hợp đồng này bị giảm giá thì chênh lệch giá giữa thời điểm chấm dứt Hợp đồng và thời điểm ký Hợp đồng được coi là khoản thiệt hại cho Bên A.
16.2 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu bất kỳ Bên nào đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với những thỏa thuận trong Hợp đồng này thì sẽ phải chịu phạt ba mươi phần trăm (30%) tổng giá trị Hợp đồng như quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này và các trách nhiệm như sau:
16.2.1 Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với những thỏa thuận trong Hợp đồng thì Bên A phải trả cho Bên B các khoản sau: tiền phạt vi phạm Hợp đồng, toàn bộ số tiền Bên B đã thanh toán cho Bên A theo Hợp đồng và tiền lãi tính theo lãi suất cho vay quá hạn bằng đồng Việt Nam kỳ hạn ba (03) tháng do Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản (hoặc Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản nêu tại phần đầu của Hợp đồng này) công bố tại thời điểm chấm dứt tính từ ngày Bên A nhận được khoản thanh toán đó của Bên B cho đến ngày Bên A hoàn trả đủ các khoản tiền này cho Bên B, đồng thời Bên A phải bồi thường thiệt hại, các chi phí và phí tổn hành chính cho Bên B. Trong trường hợp giá trị bất động sản của Hợp đồng này tăng giá thì chênh lệch giá giữa thời điểm chấm dứt Hợp đồng và thời điểm ký kết Hợp đồng được coi là khoản thiệt hại cho Bên B.
16.2.2 Nếu Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với những thỏa thuận trong Hợp đồng thì Bên A chỉ hoàn trả số tiền Bên B đã thanh toán sau khi đã bán, chuyển nhượng Ngôi nhà cho chủ thể khác và đã khấu trừ các khoản: tiền phạt vi phạm hợp đồng; các chi phí và phí tổn hành chính; Thuế, Phí, Lệ phí Nhà nước do Bên A nộp và các chi phí khác theo hợp đồng này; bồi thường thiệt hại. Trong trường hợp giá trị bất động sản của Hợp đồng này giảm giá thì chênh lệch giá giữa thời điểm chấm dứt Hợp đồng và thời điểm ký kết Hợp đồng được coi là khoản thiệt hại cho Bên A.
16.3 Vi phạm về chậm bàn giao Ngôi nhà của Bên A:
16.3.1. Trường hợp Bên A chậm bàn giao Ngôi nhà cùng các điều kiện kèm theo như quy định tại Hợp đồng này cho Bên B quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao Ngôi nhà quy định tại Điều 5 của hợp đồng này, Bên A sẽ phải chi trả cho Bên B khoản tiền phạt chậm bàn giao bằng tiền lãi tính theo lãi suất cho vay quá hạn bằng đồng Việt Nam kỳ hạn ba (03) tháng do Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản (hoặc Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản nêu tại phần đầu của Hợp đồng này) công bố tại thời điểm chậm bàn giao trên tổng số tiền mà Bên B đã thanh toán nhân với tổng thời gian Bên A chậm bàn giao. Tiền phạt chậm bàn giao này được tính trên số ngày chậm bàn giao kể từ ngày thứ ba mươi (30) trở đi; và
16.3.2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong trường hợp Bên A từ chối hoặc không giao Ngôi nhà sau chín mươi (90) ngày, kể từ ngày đến hạn bàn giao Ngôi nhà quy định tại Điều 5 của hợp đồng này. Khi đó Bên A sẽ hoàn lại toàn bộ số tiền Bên B đã thanh toán và khoản tiền lãi theo lãi suất vay quá hạn bằng đồng Việt Nam kỳ hạn ba (03) tháng do Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản (hoặc Ngân hàng nơi Bên A mở tài khoản nêu tại phần đầu của Hợp đồng này) công bố tại thời điểm chấm dứt nhân với tổng số tiền mà Bên B đã thanh toán cho Bên A tính từ ngày nhận tiền cho đến ngày Bên A hoàn trả đủ các khoản tiền này cho Bên B, đồng thời Bên A phải chịu khoản tiền phạt vi phạm Hợp đồng bằng mười hai phần trăm (12%) trên tổng giá trị Hợp đồng và Bên A phải bồi thường thiệt hại, các chi phí và phí tổn hành chính cho Bên B. Trong trường hợp giá trị bất động sản của Hợp đồng này tăng giá thì chênh lệch giá giữa thời điểm chấm dứt Hợp đồng và thời điểm ký kết Hợp đồng được coi là khoản thiệt hại cho Bên B; và
16.3.3. Trong trường hợp Bên B quyết định thực hiện Hợp đồng mà không đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 16.3.2 thì Bên A phải trả cho Bên B khoản tiền phạt do chậm bàn giao Ngôi nhà tính đến ngày thực tế bàn giao Ngôi nhà cho Bên B như quy định tại Điều 16.3.1 Hợp đồng này.
16.4 Sau thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày lập Biên bản bàn giao Ngôi nhà quy định tại Khoản 9.4 Điều 9 của Hợp đồng này mà Bên B vẫn chưa đến nhận nhà mà không có lý do chính đáng thì Bên B bị coi là đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái với thoả thuận.
16.5 Trường hợp Bên B tự ý cơi nới, sửa chữa trái phép và vi phạm các quy định về việc quản lý và sử dụng nhà, Bên A sẽ mời các cơ quan chức năng tiến hành xử lý theo Pháp luật hiện hành và có thể yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ điện, nước tạm thời cắt điện, nước sinh hoạt cho đến khi nào vi phạm của Bên B được khắc phục. Nếu xảy ra trường hợp vi phạm này, Bên A sẽ không chịu trách nhiệm hỗ trợ Bên B hoàn tất các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;
ĐIỀU 17. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG.
Hợp đồng này được chấm dứt trong những trường hợp sau đây:
17.1. Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thỏa thuận thời hạn và điều kiện chấm dứt;
17.2. Khi Hợp đồng đã được thực thiện xong;
17.3. Một trong hai Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 16 của Hợp đồng;
17.4. Sự kiện bất khả kháng.
17.5. Trong trường hợp Hợp đồng này chấm dứt theo Khoản 17.2 trên đây, các Bên thống nhất rằng Quy chế quản lý Khu nhà ở được coi là một tài liệu độc lập với Hợp đồng này, có hiệu lực tiếp tục ràng buộc các Bên mà không phụ thuộc vào hiệu lực của Hợp đồng.
ĐIỀU 18. MIỄN TRÁCH NHIỆM
18.1. Các Bên không phải chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm Hợp đồng khi thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm.
18.2. Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm trong Hợp đồng này bao gồm:
a) Xảy ra sự kiện bất khả kháng.
b) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
c) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng;
Để được miễn trách nhiệm thì một trong các Bên có nghĩa vụ chứng minh mình thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 18.2 Điều này.
18.3. Thông báo và xác nhận trường hợp miễn trách nhiệm:
Bên vi phạm Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn sớm nhất có thể, tối đa không quá mười (10) ngày kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.
Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, bên vi phạm Hợp đồng phải thông báo cho bên kia biết trong thời hạn sớm nhất có thể, tối đa không quá mười (10) ngày; Hợp đồng sẽ được các bên tiếp tục thực hiện sau khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt.
Khi trường hợp miễn trách nhiệm chấm dứt, nếu bên vi phạm không thông báo hoặc thông báo không kịp thời cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại. Giá trị bồi trường thiệt hại bao gồm toàn bộ các khoản thiệt hại thực tế mà bên bị vi phạm bị tổn thất.
ĐIỀU 19. THƯƠNG LƯỢNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
19.1 Mọi tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trong trường hợp thương lượng, hòa giải không đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được hai bên đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của Tòa án có trách nhiệm bắt buộc thi hành đối với các Bên.
19.2 Trong quá trình giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này, Bên A chỉ làm việc trực tiếp với Bên B (người đứng tên ký Hợp đồng) để giải quyết mà không giải quyết và làm việc với bất kỳ bên thứ 3 nào khác cho dù là cá nhân hay pháp nhân, trừ trường hợp có ủy quyền hợp pháp từ Bên B theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 20. ĐIỀU KHOẢN CHUNG VÀ HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG
20.1 Điều khoản chung:
a) Bên bán cam kết nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
b) Bên mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.
c) Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối..
d) Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.
20.2. Các tài liệu sau đây là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này:
a) Giấy uỷ quyền;
b) Bộ hồ sơ pháp lý về nhà ở gồm: Trích lục Ô đất, Bản vẽ thiết kế kiến trúc và thiết kế bản vẽ thi công của Ngôi nhà, Dự toán chi tiết xây dựng Ngôi nhà (Bên A có trách nhiệm cung cấp cho Bên B ngay khi ký Hợp đồng này);
c) Biên bản quyết toán và thanh lý Hợp đồng;
d) Các Phụ Lục 1; 2; 3; 4; 5;
e) Các thông báo liên quan trong quá trình thực hiện Hợp đồng quy định tại Điều 15 của Hợp đồng này.
20.3. Để đảm bảo quyền lợi cho Bên B, nếu Bên B làm mất Hợp đồng thì trong vòng chậm nhất là hai (2) ngày phải thông báo ngay bằng văn bản có xác nhận của cơ quan Công an cho Bên A. Bên A sẽ không ký Hợp đồng mới cho bên B mà cấp cho bên B 01 bản sao Hợp đồng này;
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này
20.4. Hiệu lực Hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký, đóng dấu vào bản Hợp đồng này.
Hợp đồng được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bản có 17 trang được đánh số từ 1 đến 17 trong tất cả các trang đều có chữ ký của hai Bên, Bên A giữ 03 bản và Bên B giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện.
Ngôn ngữ Hợp đồng là ngôn ngữ Tiếng Việt. Mọi bản dịch từ Hợp đồng này chỉ có giá trị tham khảo.
ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN VÀ NHÂN DANH BÊN A
PHỤ LỤC 1
Chi Tiết Phần Xây Thô Và Hoàn Thiện Mặt Ngoài Của Ngôi Nhà
(Kèm theo Hợp đồng mua bán nhà ở số 2012/HĐMB-NNM ngày / / 2012)
I. HỒ SƠ KỸ THUẬT THỬA ĐẤT
(Có bản vẽ đính kèm)
II. BẢN VẼ THIẾT KẾ THI CÔNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Có bản vẽ đính kèm)
III. NỘI DUNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ
- Phần móng: Thi công đúng theo bản vẽ đã được phê duyệt
- Phần thân: Xây toàn bộ phần thân, tường bao xung quanh mặt ngoài, tường ngăn phòng tầng 2, tầng 3, lợp mái và hoàn thiện mái, trát toàn bộ mặt ngoài và trát bo xung quanh khung cửa phía trong rộng 10cm, lắp đặt toàn bộ hệ thống cửa mặt ngoài, sơn mặt ngoài nhà, lắp đặt mô tơ cửa cuốn cho cửa chính.
- Phần điện nước: Hoàn thiện hệ thống thoát nước từ mái tới hố ga thu nước, lắp đặt dây điện chờ từ trong nhà để đấu vào đèn tại các ban công.
IV. THIẾT BỊ, VẬT LIỆU HOÀN THIỆN MẶT NGOÀI CỦA NGÔI NHÀ
|
HẠNG MỤC |
THIẾT BỊ - VẬT LIỆU |
|
1. Phần Xây dựng |
Thép: Sử dụng Thép Việt - Úc, Việt - Ý, Hoà Phát, Thái Nguyên hoặc loại tương đương đảm bảo yêu cầu thiết kế (Cốt thép dọc nhóm AII; cốt thép đai nhóm AI...). Xi măng: Xi măng PC30 nhà máy Trung Ương sản xuất (Nghi Sơn, Chinfon, Bút Sơn, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn... hoặc loại tương đương). Gạch: Gạch nhà máy tuân theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN). Bê tông: Sử dụng bê tông thương phẩm Cát đá: Theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN) |
|
2. Phần Hoàn thiện |
|
|
Tường |
Sơn nước theo phần trát hoàn thiện phía ngoài nhà, sử dụng sơn nhãn hiệu ICI Dulux hoặc loại tương đương: Sơn 03 nước trong đó có 01 nước lót và 02 nước có phủ màu |
|
Sân |
Dọn mặt bằng, san phẳng theo Hồ sơ thiết kế |
|
Vườn |
Dọn mặt bằng, san phẳng theo Hồ sơ thiết kế |
|
Ngói lợp |
Ngói lợp và linh kiện Cpac Monier, Thái Lan |
|
Cửa |
Cửa cuốn Austdoor (có kèm mô tơ cuốn Ausdoor), tất cả các cửa còn lại và phụ kiện đi kèm là Eurowindow |
|
Lan can |
Gia công bằng thép hộp nhà máy của nhà sản xuất Hoà Phát hoặc loại tương đương, sơn bằng sơn tổng hợp Hà Nội trong đó có 02 nước chống gỉ, 02 nước màu |
|
3. Phần điện, nước |
|
|
Thoát nước |
Sử dụng ống nhựa PVC và các phụ kiện hang nhựa Tiền phong |
|
Điện |
Sử dụng vật liệu điện và các phụ kiện nhãn hiệu Trần Phú hoặc loại tương đương. |
V. GHI CHÚ:
Các bên trong Hợp đồng này xác nhận và đồng ý rằng:
Bên A có toàn quyền quyết định việc sửa đổi và thay thế các vật tư, thiết bị, vật liệu trên đây bằng những vật tư, thiết bị, vật liệu khác có giá trị, chất lượng và tiêu chuẩn tương đương. Tuy nhiên, đối với hạng mục cửa Eurowindow (hàng chính hãng do Công ty cổ phần cửa sổ nhựa Châu Âu sản xuất) thì mọi sửa đổi, thay thế của Bên A phải được sự đồng ý của Bên B.
PHỤ LỤC 2
Phần Sử Dụng Chung
(Kèm theo Hợp đồng Mua bán nhà ở số /2012/HĐMB-NNM ngày / / 2012)
Phần sử dụng chung không nằm trong bất kỳ Ngôi nhà, Tiện ích hoặc các khu vực sở hữu riêng nào khác trong Khu nhà ở sẽ bao gồm nhưng không giới hạn các phần sau:
1. Mọi khu vực công cộng bao gồm công viên, cổng ra vào, lối đi, đường nội bộ.
2. Hệ thống giao thông.
3. Hệ thống điện:
a. Trạm biến áp;
b. Hệ thống chống sét;
c. Hệ thống chiếu sáng công cộng.
4. Hệ thống cấp, thoát nước:
a. Hệ thống cấp nước sinh hoạt;
b. Hệ thống thoát nước mưa;
c. Hệ thống thoát nước thải;
d. Hệ thống xử lý nước.
5. Hệ thống cây xanh, vườn hoa, công viên, đài phun nước.
6. Khu vực đổ rác và thùng rác.
7. Hệ thống camera để quan sát và bảo vệ an ninh.
8. Hệ thống thông tin và liên lạc.
9. Diện tích mặt hồ.
10. Các diện tích khác theo quy định của pháp luật thuộc phần sử dụng chung (nếu có).
PHỤ LỤC 3
Thông Báo Bàn Giao
(Kèm theo Hợp đồng Mua bán nhà ở số /2012/HĐMB-NNM ngày / /2012)
Hà Nội, ngày____tháng______năm ____
Kính gửi : Ông/ bà:________________________
CMND (hoặc Hộ chiếu) số:__________________do_______cấp ngày________________________
Địa chỉ:_______________________ __________________________________________________
Điện thoại:______________________ _________________________________________________
Căn cứ:
- Hợp đồng mua bán nhà ở số____/2012/HĐMB-NNM ngày_____tháng____năm 2012 được ký giữa Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới (“Bên Bán”) và Ông/Bà__________(“Bên Mua”);
- Thông báo của Nhà thầu xây dựng về việc hoàn thành xây dựng Ngôi nhà tại Ô đất số_______ thuộc Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới, thuộc Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai;
Chúng tôi, Bên Bán đề nghị Quý Ông/Bà đến nhận bàn giao Ngôi nhà tại địa điểm trên, cụ thể như sau:
- Thời gian:___h/__phút ngày________/________/_________
- Địa điểm:
+ Ô đất số:__________
+ Địa chỉ: Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới thuộc Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai
Lưu Ý Quan Trọng:
Chúng tôi xin lưu ý rằng, Quý Ông/Bà có quyền lợi và trách nhiệm có mặt theo đúng thời gian và địa điểm đã thông báo ở trên. Nếu Quý Ông/Bà không có mặt theo đúng thời gian và địa điểm như đã thông báo, Chúng tôi có quyền giải quyết sự chậm trễ này theo đúng các quy định đã được hai Bên thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán nhà ở số____/2012/HĐMB-NNM ngày____/_____/2012.
Các giấy tờ cần thiết khi đến ký Thoả thuận Bàn giao:
- Bản gốc Hợp đồng mua bán nhà ở;
- Bản gốc CMND của người đại diện ký kết Hợp đồng.
Trân trọng,
|
Nơi nhận: - Bên mua (đính kèm Hợp đồng). - Lưu Sàn GD BĐS. |
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGÔI NHÀ MỚI
|
PHỤ LỤC 4
Thỏa Thuận Bàn Giao Ngôi Nhà
(Kèm theo Hợp đồng Mua bán nhà ở số /2012/HĐMB-NNM ngày / /2012)
Thỏa thuận bàn giao được lập ngày tháng năm giữa các Bên sau đây:
A. ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ (“Bên A”)
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGÔI NHÀ MỚI
Trụ sở : Số 54, đường Nguyễn Khuyến, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội
VPGD : 19 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Đại diện bởi : Ông Lê Văn Vọng
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Và
B. ĐẠI DIỆN BÊN MUA (“Bên B”)
Ông (Bà) :__________________________
CMND (hoặc Hộ chiếu) số:_______________do________cấp ngày__________________________
Địa chỉ:............ :_____________________________________________________
Với sự tham gia của:
1. Đại diện Nhà thầu xây dựng
CÔNG TY : _____________________________________________________________________
Địa chỉ : ___________________________________________________________________
Đại diện bởi : ___________________________________________________________________
Chức vụ : ___________________________________________________________________
2. Đại đại Tư vấn giám sát
CÔNG TY : ______________________________________________________________________
Địa chỉ : ___________________________________________________________________
Đại diện bởi : ___________________________________________________________________
Chức vụ : ___________________________________________________________________
Sau khi tiến hành kiểm tra Ngôi nhà, Các Bên cùng xác nhận rằng, vào ngày_____________,Ngôi nhà có các thông tin chi tiết sau:
I. CÔNG TRÌNH NGHIỆM THU
- Biệt thự : _________________________
- Ô đất số : _________________________
- Diện tích sàn xây dựng:_______________m2
- Địa điểm : Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới thuộc Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai.
II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH
1. Về chất lượng công trình:
- Ngôi nhà được xây dựng theo đúng thiết kế, không có khuyết điểm hoặc hư hại nào như đã thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết giữa Bên A và Bên B; Bên A đã bàn giao và Bên B đồng ý nhận bàn giao Ngôi nhà.
- ___________________________________________________.......
- ___________________________________________________
2. Xác nhận giá trị xây lắp thực tế:
- ___________________________________________________
- ___________________________________________________
III. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TRÌNH
- Các Bên đã đọc lại toàn văn Thỏa thuận và Đồng ý nghiệm thu và bàn giao toàn bộ Ngôi nhà theo mẫu số___ tại Ô đất số______để đưa vào sử dụng;
b. Ngôi nhà được xây dựng đúng như thiết kế. Chất lượng đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo đủ điều kiện đưa vào sử dụng.
c. Cam kết của chủ hộ:
- Đồng ý tiếp nhận bàn giao.
- Sau khi nhận bàn giao không khiếu kiện gì và không tự ý sửa chữa làm thay đổi kiến trúc kết cấu công trình.
- Tự quản lý sử dụng các hạng mục trong căn hộ.
- Biên bản được lập thành 05 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau.
- Việc nghiệm thu và bàn giao kết thúc vào hồi__h__phút ngày____tháng____năm____và có hiệu lực kể từ ngày các Bên cùng ký vào Thỏa thuận bàn giao này.
ĐẠI DIỆN CÁC BÊN KÝ TÊN
|
BÊN B
Ông/Bà:__________________________ |
BÊN A Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới
Đại diện bởi: Ông Lê Văn Vọng
|
|
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU XÂY DỰNG
Đại diện bởi:______________________ |
ĐẠI DIỆN TƯ VẤN GIÁM SÁT
Đại diện bởi:______________________
|
PHỤ LỤC 5
Biên Bản Bàn Giao Ngôi Nhà
(Kèm theo Hợp đồng Mua bán nhà ở số /2012/HĐMB-NNM ngày / / 2012)
Căn cứ Thông báo bàn giao số_____/_____/20____/TB-NNM ngày____/____/20____ của Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới.
Biên bản bàn giao được lập ngày tháng năm giữa các Bên sau đây:
Đại Diện Chủ Đầu Tư
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGÔI NHÀ MỚI
Trụ sở : Số 54, đường Nguyễn Khuyến, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội
VPGD : 19 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Đại diện bởi : Ông Lê Văn Vọng
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Với sự tham gia của:
1. Đại diện Nhà thầu xây dựng
CÔNG TY : ______________________________________________________________________
Địa chỉ : ___________________________________________________________________
Đại diện bởi : ___________________________________________________________________
Chức vụ : ___________________________________________________________________
2. Đại diện Tư vấn giám sát
CÔNG TY : ______________________________________________________________________
Địa chỉ : ___________________________________________________________________
Đại diện bởi : ___________________________________________________________________
Chức vụ : ___________________________________________________________________
Sau khi tiến hành kiểm tra Ngôi nhà, Các Bên cùng xác nhận rằng, vào ngày_____________, Ngôi nhà có các thông tin chi tiết sau:
I. CÔNG TRÌNH NGHIỆM THU
- Biệt thự : _________________________
- Ô đất số : _________________________
- Diện tích sàn xây dựng:_______________m2
- Địa điểm : Dự án Khu nhà ở cao cấp Ngôi Nhà Mới tại Khu đô thị Nam Quốc Oai, huyện Quốc Oai
II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH
1. Về chất lượng công trình:
- Ngôi nhà được xây dựng theo đúng thiết kế, không có khuyết điểm hoặc hư hại nào như đã thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán nhà ở đã ký kết giữa Chủ đầu tư và Ông/Bà______________________;
- _________________________________________________..........
- _________________________________________________
2. Xác nhận giá trị xây lắp thực tế:
- _________________________________________________
- _________________________________________________
III. KẾT LUẬN VỀ CÔNG TRÌNH
- Các Bên đã đọc lại toàn văn Biên bản và Đồng ý nghiệm thu và bàn giao toàn bộ Ngôi nhà theo mẫu số___ tại Ô đất số______để đưa vào sử dụng;
g. Ngôi nhà được xây dựng đúng như thiết kế. Chất lượng đạt yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo đủ điều kiện đưa vào sử dụng.
h. Cam kết của chủ hộ:
- Đồng ý tiếp nhận bàn giao.
- Sau khi nhận bàn giao không khiếu kiện gì và không tự ý sửa chữa làm thay đổi kiến trúc kết cấu công trình.
- Tự quản lý sử dụng các hạng mục trong căn hộ.
- Biên bản được lập thành 05 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau.
- Việc nghiệm thu và bàn giao kết thúc vào hồi__h__phút ngày____tháng____năm____và có hiệu lực kể từ ngày các Bên cùng ký vào Biên bản này.
ĐẠI DIỆN CÁC BÊN KÝ TÊN
|
Đại Diện Nhà Thầu Xây Dựng
Đại diện bởi:______________________ |
Công ty Cổ phần Thương mại Ngôi Nhà Mới
Đại diện bởi: Ông Lê Văn Vọng____________________ |
|
Đại Diện Tư vấn giám sát
Đại diện bởi: ________________________
|
|
|
|
|
Bãi đỗ xe kết hợp dịch vụ
Một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội hiện nay chính là tình trạng thiếu ..
|
Dự án cải tạo môi trường, cảnh quan hồ Đầu Băng
Dự án hồ Đầu Băng trên địa bàn phường Long Biên, quận Long Biên - là dự án trong giai đoạn I của Đề án cải tạo môi trường các hồ quận nội ..
|
Trường mầm non quốc tế LV Pre-school
Dự án trường mầm non Quốc tế LV Pre-school nằm tại trung tâm của phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Với tiêu chí " “Hiền tài là ..
|
Khu du lịch sinh thái Lã Vọng
Tầm nhìn cho tổng thể dự án được đặc biệt quan tâm, các hướng nhìn từ khu vực cổng chính và Quốc lộ 21 A. Cảnh quan khu đảo ẩm thực sẽ là điểm nhấn ..
|
Dự án tổ hợp văn phòng, nhà ở cao cấp Sông Nhuệ II
Khu biệt thự Hồ thiên nga nằm trên trục đường chính trung tâm thành phố Vĩnh Yên, được xây dựng và quản lý biệt lập tạo không gian sống an ninh, an ..
|
Khu đô thị cao cấp Ngôi nhà mới (New house city)
Dự án khu nhà ở Cao cấp Ngôi nhà mới - New house city nằm tại km 17 trên trục đường Đại lộ Thăng Long, thuộc địa bàn huyện Quốc ..
|

















.jpeg)